KIỂU DỮ LIỆU TUPLE (DATA TYPE TUPLE)

CÁC NỘI DUNG CHÍNH
I. YÊU CẦU ĐẦU VÀO
1. CHUẨN BỊ NỘI DUNG
2. YÊU CẦU KIẾN THỨC
3. ĐỀ BÀI VÀ YÊU CẦU ĐẶT RA
II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Kiểu dữ liệu dạng Tuple
III. KẾT LUẬN
1. Trường hợp vận dụng 
2. Ưu điểm
3. Nhược điểm

I. YÊU CẦU ĐẦU VÀO

1. CHUẨN BỊ NỘI DUNG

Để bắt đầu bài học, các bạn cần có ít nhất 01 máy tính để bàn hoặc laptop, trong đó đã cài đặt:

a. Python

b. Visual Studio Code

c. Microsoft Excel từ 2007 trở lên để tối ưu việc lập trình bằng python.

d. Teamviewer hoặc Ultraviewer để được các giảng viên và trợ giảng của trang web Pyan.vn hỗ trợ 24/7 nếu các bạn bị vướng mắc trong quá trình code.

2. YÊU CẦU KIẾN THỨC

Đối với bài học này, các bạn cần nẵm vững các kiến thức sau:

a. Cách sử dụng vòng lặp FOR

b. Cách sử dụng hàm điều kiện IF

c. Cách sử dụng vòng lặp WHILE

d. Nếu chưa nắm vững kiến thức, các bạn có thể trao đổi thêm với các giảng viên và trợ giảng của trang web Pyan.vn để được hỗ trợ.

3. ĐỀ BÀI VÀ YÊU CẦU ĐẶT RA

a. Đề bài:

Giới thiệu kiểu dữ liệu Tuple.

b. Yêu cầu đặt ra:

Do các nội dung của kiểu dữ liệu này rất nhiều, chúng tôi chỉ chọn lọc một số nội dung cơ bản nhất để giới thiệu cho các bạn.

Bảng dữ liệu ban đầu:

Bảng dữ liệu thu được sau khi code hoàn chỉnh

II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

Giới thiệu kiểu dữ liệu Tuple

Trong bài học ngày hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn kiểu dữ liệu thông dụng tiếp theo, là kiểu dữ liệu Tuple. Chúng tôi đã chuẩn bị sẵn Template Script Python và file excel mẫu để các bạn thực hành. Như thường lệ, các bạn khai báo biến sht là sheet hiện hành. Đầu tiên, ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc của kiểu dữ liệu này. Trong Python, Tuple được tạo bằng cách đặt tất cả các phần tử của nó trong dấu ngoặc đơn (), phân tách bằng dấu phẩy. Bạn có thể bỏ dấu ngoặc đơn nếu muốn, nhưng nên thêm nó vào cho code rõ ràng hơn. Sự khác biệt giữa list và tuple là chúng ta không thể thay đổi các phần tử trong tuple khi đã gán, nhưng trong list thì các phần tử có thể thay đổi.

Tương tự trong các bài học trước về các kiểu dữ liệu thông dụng, chúng tôi sẽ sử dụng extension là Python Preview để giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc theo dõi. Các bạn bấm chuột phải chọn Open preview to the side để mở extension này. Trở lại với bài học, kiểu dữ liệu tuple chúng tôi giới thiệu cũng gồm có 4 phần. Trong phần đầu tiên là khởi tạo 1 tuple , chúng tôi hướng dẫn các bạn 2 phương thức, cách thứ nhất là khai báo biến tuple1 và đưa vào ngoặc đơn các cặp phần tử như trong script Python. Các phần tử trong tuple1 sẽ được hiển thị trong python preview. Ta dùng lệnh print và xem kết quả trả ra trên màn hình. Cách thứ 2 là các bạn dùng phương thức tuple của python. Các bạn khai báo biến tuple2 dùng phương thức tuple để đưa vào các phần tử. Các bạn cũng dùng lệnh print và xem kết quả trả ra trên màn hình. Tiếp đó, ta gán giá trị tuple1 và tuple2 vào lần lượt cell B2 và B3 trong file excel, các thay đổi sẽ tự động chuyển vào file excel như hình. Các nội dung trong phần này của Tuple tương đối giống list, tuy nhiên tuple vẫn có các ưu điểm là Tuple thường được sử dụng cho các kiểu dữ liệu không đồng nhất và list thường sử dụng cho các kiểu dữ liệu đồng nhất.Vì tuple không thể thay đổi, việc lặp qua các phần tử của tuple nhanh hơn so với list. 

Vì vậy, trong trường hợp này tuple chiếm ưu thế về hiệu suất hơn list một chút. Tuple chứa những phần tử không thay đổi, có thể được sử dụng như key cho dictionary. Với list, điều này không thể làm được. Tiếp theo, phần thứ 2 của bài học là truy cập các phần tử trong tuple. Tương tự như list, các bạn sử dụng phương thức indexing để truy cập phần tử. Trong bài này, chúng tôi lựa chọn tuple1 làm tuple để truy cập. Các bạn dùng hàm print với tuple1 có giá trị tham số index là 1 để in ra phần tử thứ 2 từ trái sang. Nếu chưa rõ về phương thức truy cập index, chúng tôi mời các bạn xem lại bài kiểu dữ liệu list để rõ hơn. Ta cũng gán cho giá trị vào cell trong file excel. Các bạn xem kết quả trả ra trong Python Preview và trong file excel. Tiếp đó, phần thứ 3 của bài học là thay đổi 1 tuple. Không giống như list, tuple không thể thay đổi. Điều này có nghĩa là các phần tử của một tuple không thể thay đổi một khi đã được gán. Nhưng, nếu bản thân phần tử đó là một kiểu dữ liệu có thể thay đổi (như list chẳng hạn) thì các phần tử lồng nhau có thể được thay đổi. Chúng ta cũng có thể gán giá trị khác cho tuple. Các bạn khai báo biến tuple3 là tuple ban đầu như trong file script python. Ta sử dụng hàm print để xem kết quả. Sau đó, các bạn dùng phương thức indexing để truy xuất vào trong list và gán cho giá trị 7 thành 8. Ta sử dụng hàm print để xem kết quả trả ra là tuple đã thay đổi. Trường hợp tiếp theo, ta sẽ ghép 2 tuple lại với nhau thông qua toán tử cộng. Các bạn khai báo biến tuple4 và tuple5 lần lượt như trong script python. Tiếp đó, ta khai báo tuple6 bằng tuple4 cộng tuple5. Các bạn print ra tuple6 và gán cho giá trị vào cell trong file excel. Các bạn xem kết quả trả ra trong Python Preview và trong file excel.

Phần cuối cùng, chúng tôi giới thiệu tới các bạn cách xóa 1 tuple. Các phần tử trong tuple không thể thay đổi nên chúng ta cũng không thể xóa phần tử khỏi tuple. Nhưng việc xóa hoàn toàn một tuple có thể thực hiện được với từ khóa del. Ta khai báo tuple7 là tuple ban đầu như trong file script Python, tiếp theo ta dùng từ khóa del trước tuple7. Lúc này tuple7 sẽ bị xóa hoàn toàn, nếu ta dùng hàm print để in ra tuple7 thì sẽ báo lỗi do tuple7 không còn tồn tại.

 Vừa rồi chúng tôi đã giới thiệu với các bạn các nội dung chính của kiểu dữ liệu Tuple. Do nội dung của kiểu dữ liệu này rất nhiều, nếu quan tâm, các bạn có thể tìm hiểu thêm trong đường dẫn mà chúng tôi đặt trong file excel thực hành. Chúc các bạn thành công.

III. KẾT LUẬN

1. Trường hợp vận dụng

Thường được dùng cho các kiểu dữ liệu không đồng nhất và không thay đổi, có thể áp dụng vào các lĩnh vực quản lý, kinh tế, kỹ thuật.

2. Ưu điểm

Việc lặp qua các phần tử của tuple nhanh hơn so với list.

3. Nhược điểm

Các phần tử trong tuple không thay đổi, do đó cần hiểu rõ các tính chất của kiểu dữ liệu này khi sử dụng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *