Bài 15. KIỂU DỮ LIỆU LIST (PHẦN 1: GIỚI THIỆU, KHỞI TẠO, TOÁN TỬ VỚI LIST)

Kiểu dữ liệu List trong Python P1

I. Giới Thiệu về Kiểu dữ liệu List

Trong bài học ngày hôm nay, chúng tôi giới thiệu tới các bạn kiểu dữ liệu List, với các đặc điểm:
+ List được biểu diễn bằng dãy các giá trị, phân tách nhau bằng dấu phẩy (,), và nằm trong dấu ngoặc vuông [ ]
List = [ x1, x2, …., xn ]
+ List có khả năng chứa mọi đối tượng, giá trị trong Python.

II. Khởi tạo List

 Có nhiều cách thức khác nhau để khởi tạo một List, bao gồm:
+ Cách 1: Đặt các giá trị vào bên trong dấu ngoặc vuông (xem ví dụ 1)
Cú pháp:
List = [<phần tử 1>, <phần tử 2>,…,<phần tử n>]
+ Cách 2: Sử dụng list comprehension (xem ví dụ 2)
Cú pháp:
List(x) = [f(x) for x in iterable if condition ] 
+ Cách 3:
Sử dụng constructor list
 (xem ví dụ 3)
Cú pháp:
list(iterable)
Iterable đã được chúng tôi giới thiệu trong bài học trước. Để rõ hơn, chúng tôi mời các bạn xem ví dụ dưới đây:

Ví dụ 1 (Đặt giá trị bên trong dấu ngoặc vuông):
Các câu lệnh:

# Khởi tạo 1 list rỗng:
list1 = []
print(list1) #in ra list1
# Khởi tạo 1 list với các phần tử cùng 1 loại
list2 = [1,2,3,4,5,6]
print(list2) # In ra list2
# Khởi tạo 1 biến với các phần tử thuộc các kiểu dữ liệu khác nhau
list3 = [1,2,3,”Pyan”,30.69,[2,3,4]] 

print(list3) #In ra list3

 Kết quả trả ra:
[]
[1, 2, 3, 4, 5, 6]
[1, 2, 3, ‘Pyan’, 30.69, [2, 3, 4]]

Ví dụ 2 ( Sử dụng list comprehension):
Các câu lệnh:

# Khởi tạo list 1:
list1 = [[x*1,x*2,x*3] for x in range(3)] #Với mỗi giá trị x trong range(3) thì sẽ thay vào list [x*1,x*2,x*3] để tạo ra 1 phần tử trong list 1
print(list1) #in ra list1
# Khởi tạo list 2
list2 = [x for x in range(2,6)] #Với mỗi giá trị x trong range(2,6) sẽ thay vào giá trị x để tạo ra 1 phần tử trong list 2.
print(list2) # In ra list2
 

 Kết quả trả ra:
[[0, 0, 0], [1, 2, 3], [2, 4, 6]]
[2, 3, 4, 5]

Ví dụ 3 (Sử dụng constructor list):
Các câu lệnh:

# Khởi tạo list 1:
list1 = list(“Pyan”)
print(list1) #in ra list1
# Khởi tạo list 2
list2 = list([1,2,3]) 
print(list2) # In ra list2
 

 Kết quả trả ra:
[‘P’, ‘y’, ‘a’, ‘n’]
[1, 2, 3]

III.Toán tử với List

Các toán tử đối với List cũng tương tự như toán tử đối với chuỗi, các bạn có thể xem lại phần toán tử với chuỗi tại link này. 
TH1: Toán tử + : dùng để nối 2 list.
TH2: Toán từ * : dùng để lặp lại nội dung 1 list với số lần mà ta muốn.
TH3: Toán tử IN : dùng để xác nhận xem phần tử mà ta chọn có nằm trong list hay không.
Để rõ hơn, chúng tôi mời các bạn xem ví dụ dưới đây.

Ví dụ 4 (Toán tử cộng):
Các câu lệnh:
# Khai báo list 1:
list1 = [1,2,3]
# Thêm phần tử vào list1
list1 += [“We”, “are”]
print(list1) #in kết quả list1 mới
#Thêm một chuỗi vào list
list1 += “Pyan”
print(list1) #In kết quả list1 mới

 Kết quả trả ra:
[1, 2, 3, ‘We’, ‘are’]
[1, 2, 3, ‘We’, ‘are’, ‘P’, ‘y’, ‘a’, ‘n’]

Ví dụ 5 (Toán tử nhân):
Các câu lệnh:
# Khai báo list 1:
list1 = [1,2,3]
# Nhân list1 với 2
list1 = list1*2
print(list1) #in kết quả list1 mới

 Kết quả trả ra:
[1, 2, 3, 1, 2, 3]

Ví dụ 6 (Toán tử IN):
Các câu lệnh:
# Khai báo list 1:
list1 = list(“Pyan”)
print(list1) #in kết quả list1 
print(“a” in list1) #Kiểm tra xem a có trong list 1 hay không, đúng trả ra True, sai trả ra False

 Kết quả trả ra:
True

IV. Kết Luận

Như vậy, chúng tôi đã tiếp tục giới thiệu tới các bạn các khái niệm cơ bản của Kiểu dữ liệu List trong Python. Nếu có vấn đề nào chưa rõ, các bạn hãy liên hệ với chúng tôi để được giúp đỡ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *