Bài 17. KIỂU DỮ LIỆU LIST (P3 – PT LIST: COUNT, INDEX, COPY)

Kiểu dữ liệu List trong Python P3

Trong bài học ngày hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn các phương thức thông dụng của kiểu dữ liệu List trong Python, bao gồm:
1. Phương thức Count.
2. Phương thức Index
3. Phương thức Copy

I. Phương Thức Count Của List

Phương thức Count của List có cú pháp:
 <List>.count(sub)
Tương tự phương thức Count của Chuỗi/String, phương thức Count của List sẽ trả về một số nguyên là số lượng sub có trong List.
Để rõ hơn, chúng tôi mời các bạn xem ví dụ dưới đây:

Ví dụ 1:
Các câu lệnh:

# Khởi tạo 1 list:

list1 = [0,9,6,8,6,8,6,8,6,9]
print(list1.count(6)) #in ra số lượng giá trị 6 trong list1
print(list1.count(8)) #in ra số lượng giá trị 8 trong list1

 Kết quả trả ra:
4
3

II. Phương Thức Index Của List

Phương thức Index của List có cú pháp:
 <List>.index(sub, [start], [end])
Tương tự phương thức index của Chuỗi/String, phương thức index của List sẽ trả về một số nguyên, là vị trí đầu tiên của sub khi dò từ trái sang phải trong chuỗi. Nếu sub không có trong chuỗi, kết quả sẽ là ValueError
Start và end là số kỹ thuật slicing.
 
Để rõ hơn, chúng tôi mời các bạn xem ví dụ dưới đây:

Ví dụ 2:
Các câu lệnh:

# Khởi tạo 1 list:

list1 = [0,9,6,8,6,8,6,8,6,9]
print(list1.index(6)) #in ra phần vị trí index của phần tử có giá trị bằng 6
print(list1.index(6,3,7)) #in ra phần vị trí index của phần tử có giá trị bằng 6, khoảng tìm kiếm từ index = 3 đến index = 7

 Kết quả trả ra:
2
4

III. Phương Thức Copy Của List

Phương thức Copy của List có cú pháp:
 <List>.copy()
Trong Python, khi ta có 1 list ban đầu (old_list) và ta muốn ta tạo ra 1 list mới (new_list), giống như list ban đầu. Ta có 2 cách:
Cách 1: Sử dụng dấu bằng =
Cách 2: Sử dụng phương thức .copy()
Sự khác biệt của 2 cách này, đó là với cách 1 khi ta thay đổi new_list thì old_list cũng bị thay đổi theo. Còn với cách 2, khi ta thay đổi new_list thì old_list không bị thay đổi theo.
Để rõ hơn, chúng tôi mời các bạn xem ví dụ dưới đây:

Ví dụ 3 (trường hợp dùng cách 1) :
Các câu lệnh:

# Khởi tạo 1 list:
old_list = [1,2,”three”,”four”,[5,6]]
#khởi tạo list mới giống list cũ
new_list = old_list 
print(new_list) #in ra list mới
#Thay đổi phần tử trong list mới
new_list[1] = “two”

print(new_list) #In new list đã được chỉnh sửa
print(old_list) #In old list để kiểm tra

 Kết quả trả ra:
[1, 2, ‘three’, ‘four’, [5, 6]]
[1, ‘two’, ‘three’, ‘four’, [5, 6]]
[1, ‘two’, ‘three’, ‘four’, [5, 6]]

Với cách 1 thì khi ta thay đổi giá trị phần tử trong new_list thì old_list cũng bị đổi theo. Do đó, ta cần sử dụng kết hợp cách 2 dưới đây.

Ví dụ 4 (trường hợp dùng cách 2) :
Các câu lệnh:

# Khởi tạo 1 list:
old_list = [1,2,”three”,”four”,[5,6]]
#khởi tạo list mới giống list cũ
new_list = old_list.copy()
print(new_list) #in ra list mới
#Thay đổi phần tử trong list mới
new_list[1] = “two”

print(new_list) #In new list đã được chỉnh sửa
print(old_list) #In old list để kiểm tra

 Kết quả trả ra:
[1, 2, ‘three’, ‘four’, [5, 6]]
[1, ‘two’, ‘three’, ‘four’, [5, 6]]
[1, 2, ‘three’, ‘four’, [5, 6]]

Với cách 2 thì khi ta thay đổi giá trị phần tử trong new_list thì old_list không bị đổi theo. 

IV. Kết Luận

Như vậy, chúng tôi đã tiếp tục giới thiệu tới các bạn các khái niệm cơ bản của Kiểu dữ liệu List trong Python. Nếu có vấn đề nào chưa rõ, các bạn hãy liên hệ với chúng tôi để được giúp đỡ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.