Bài 20. KIỂU DỮ LIỆU TUPLE (PHẦN 1: GIỚI THIỆU, KHỞI TẠO, TOÁN TỬ VỚI TUPLE)

Kiểu dữ liệu Tuple trong Python P1

I. Giới Thiệu về Kiểu dữ liệu Tuple

Về cơ bản, kiểu dữ liệu Tuple cũng dùng để lưu trữ giữ liệu như List, điều khác biệt là các phần tử trong Tuple không thể thay đổi một khi đã gán.(Trong list thì có thể thay đổi được phần tử đã gán vào list).
Tuple thường được dùng cho các kiểu dữ liệu không được phép sửa đổi và nhanh hơn list do các phần tử không thể tự động thay đổi.
+ Tuple được biểu diễn bằng dãy các giá trị, phân tách nhau bằng dấu phẩy (,), và nằm trong dấu ngoặc đơn ( ) 
Tuple = ( x1, x2, …., xn )
+ Tuple có khả năng chứa mọi đối tượng, giá trị trong Python.

II. Khởi tạo Tuple

  Có nhiều cách thức khác nhau để khởi tạo một Tuple, bao gồm:
+ Cách 1: Đặt các giá trị vào bên trong dấu ngoặc đơn (xem ví dụ 1)
Cú pháp:
Tuple = (<phần tử 1>, <phần tử 2>,…,<phần tử n>)
+ Lưu ý: Không giống như List tồn tại List comprehension, khái niệm comprehension không được áp dụng vào Tuple
+ Cách 2:
Sử dụng constructor tuple
 (xem ví dụ 2)
Cú pháp:
tuple(iterable)
Iterable đã được chúng tôi giới thiệu trong bài học trước. Để rõ hơn, chúng tôi mời các bạn xem ví dụ dưới đây:

Ví dụ 1 (Đặt giá trị bên trong dấu ngoặc đơn):
Các câu lệnh:

# Khởi tạo 1 tuple rỗng:
tup1 = ( )
print(tup1) #in ra tuple 1
# Khởi tạo 1 tuple với các phần tử cùng 1 loại
tup2 = (1,2,3,4,5,6)
print(tup2) # In ra tuple 2
# Khởi tạo 1 tuple với các phần tử thuộc các kiểu dữ liệu khác nhau
tup3 = (1,2,3,”Pyan”,30.69,[2,3,4]) 

print(tup3) #In ra tuple 3

 Kết quả trả ra:
()
(1, 2, 3, 4, 5, 6)
(1, 2, 3, ‘Pyan’, 30.69, [2, 3, 4])

Ví dụ 2 (Sử dụng constructor tuple):
Các câu lệnh:

# Khởi tạo tuple 1:
tup1 = tuple(“Pyan”)
print(tup1) #in ra tuple 1
# Khởi tạo tuple 2
tup2 = tuple((1,2,3))
print(tup2) # In ra tuple2
 

 Kết quả trả ra:
(‘P’, ‘y’, ‘a’, ‘n’)
(1, 2, 3)

Trường hợp Tuple chỉ có 1 phần tử duy nhất:
Do Tuple sử dụng dấu () và dấu này cũng được sử dụng nhiều trong toán học (vd: (1+1)*2), do đó để tránh nhầm lẫn, trong Python khi tạo Tuple với chỉ 1 phần tử đuy nhất, ta phải thêm dấu phẩy. Để rõ hơn, chúng tôi mời các bạn xem ví dụ dưới đây:

Ví dụ 3 (Tuple với 1 phần tử duy nhất):
Các câu lệnh:

# Khởi tạo tuple với 1 phần tử không có dấu phẩy:
tup1 = (1)
print(type(tup1)) #in kiểm tra type của tuple 1
# Khởi tạo tuple với 1 phần tử có dấu phẩy
tup2 = tuple(1,) 
print(type(tup2)) # In kiểm tra type của tuple 2
 

 Kết quả trả ra:
<class ‘int’>
<class ‘tuple’>

Như vậy, nếu ta khởi tạo tuple với chỉ 1 phần tử và không có dấu phẩy thì kiểu dữ liệu được tạo ra sẽ là kiểu Int chứ không phải kiểu Tuple.

III.Toán tử với Tuple

Các toán tử đối với Tuple giống như toán tử đối với chuỗi, các bạn có thể xem lại phần toán tử với chuỗi tại link này. 
TH1: Toán tử + : dùng để nối 2 tuple.
TH2: Toán từ * : dùng để lặp lại nội dung 1 tuple với số lần mà ta muốn.
TH3: Toán tử IN : dùng để xác nhận xem phần tử mà ta chọn có nằm trong tuple hay không.
Để rõ hơn, chúng tôi mời các bạn xem ví dụ dưới đây.

Ví dụ 4 (Toán tử cộng):
Các câu lệnh:
# Khai báo tuple 1:
tup1 = (1,2,3)
# Thêm phần tử vào tuple1
tup1 += (“We”, “are”)
print(tup1) #in kết quả tup1 mới

 Kết quả trả ra:
(1, 2, 3, ‘We’, ‘are’)

Lưu ý: Ta không thể cộng 1 chuỗi/string vào tuple tương tự như list được.

Ví dụ 5 (Toán tử nhân):
Các câu lệnh:
# Khai báo tuple 1:
tup1 = (1,2,3)
# Nhân tuple 1 với 2
tup1 = tup1*2
print(tup1) #in kết quả tuple 1 mới

 Kết quả trả ra:
(1, 2, 3, 1, 2, 3)

Ví dụ 6 (Toán tử IN):
Các câu lệnh:
# Khai báo tuple 1:
tup1 = (“we”, “are”,”pyan”)
print(tup1) #in kết quả list1 
#Kiểm tra xem pyan có trong tuple 1 hay không, đúng trả ra True, sai trả ra False
print(“pyan” in tup1)

 Kết quả trả ra:
True

IV. Kết Luận

Như vậy, chúng tôi đã tiếp tục giới thiệu tới các bạn các khái niệm cơ bản của Kiểu dữ liệu Tuple trong Python. Nếu có vấn đề nào chưa rõ, các bạn hãy liên hệ với chúng tôi để được giúp đỡ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.