Bài 31. KIỂU DỮ LIỆU DICT (P5 – PT DICT: POP, POPITEM, SETDEFAULT, UPDATE)

Kiểu dữ liệu Dict trong Python P5

Trong bài học ngày hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn các phương thức thông dụng của kiểu dữ liệu Dict trong Python, bao gồm:
1. Phương thức pop
2. Phương thức popitem
3. Phương thức setdefault
4. Phương thức update

I. Phương Thức Pop Của Dict

Cú pháp
 dict.pop(key, default)
Phương thức này sẽ loại bỏ phần tử chứa key và trả ra value của phần tử đó. 
Nếu key không có trong dict thì sẽ:
+ báo KeyError nếu default là None (ta không truyền tham số này vào). 
+ trả về default nếu ta truyền tham số này vào.

Ví dụ 1:
Các câu lệnh:

# Khởi tạo dict1:

dict1 = {1:”we”, “two”:”are”, 3:”pyan”}
#Loại bỏ key = 1 để lấy value của key đó
print(dict1.pop(1)) #in ra giá trị value
print(dict1) #in ra dict1 để kiểm tra
#Thử loại bỏ 1 phần tử với key = Non exist
dict1.pop(“Non exist”)
print(tdict1.pop(“Non exist”)) #in ra để kiểm tra

 Kết quả trả ra:
we
{‘two’: ‘are’, 3: ‘pyan’}
Traceback (most recent call last):
File “c:\Users\Admin\Desktop\string_Cell_1.py”, line 8, in
print(dict1.pop(“Non exist”)) #in ra để kiểm tra
KeyError: ‘Non exist’

Như vậy phương thức pop sẽ tách key = 1 ra và trả lại giá trị value tương ứng là we. Sau khi bị tách thì dict1 trả về đã bị loại bỏ cặp key – value (1:”we”).
Trường hợp ta sử dụng 1 key không tồn tại thì sẽ báo lỗi Keyerror. Các bạn lưu ý trong trường hợp này, 2 lệnh đầu của code đã được thực hiện, còn lệnh thứ 3 mới báo lỗi.

II. Phương Thức Popitem Của Dict

Cú pháp:
 dict.popitem()
Phương thức này trả về 1 cặp key – value bất kỳ. Tương tự như phương thức pop, cặp key-value đó cũng bị loại khỏi dict ban đầu.

Ví dụ 2:
Các câu lệnh:

# Khởi tạo dict1:

dict1 = {1:”we”, “two”:”are”, 3:”pyan”}
#Lọc ra 1 cặp key-value bất kỳ 
print(dict1.popitem()) #in ra giá trị này
print(dict1) #kiểm tra dict sau khi loại phần tử

 Kết quả trả ra:
(3, ‘pyan’)
{1: ‘we’, ‘two’: ‘are’}

III. Phương Thức Setdefault Của Dict

Cú pháp:
 dict.setdefault(key, default)
Phương thức này trả ra value tương ứng với key trong dict.
Nếu key không có trong dict thì:
+ Trả ra value = default (mặc định của default là None, nếu ta không truyền  tham số vào). Tiếp đó, 1 cặp key – value mới sẽ được thêm vào (key = key, value = default)

Ví dụ 3:
Các câu lệnh:

# Khởi tạo dict1:

dict1 = {1:”we”, “two”:”are”, 3:”pyan”}
#Truy xuất và in ra giá trị tương ứng với key = “two”
print(dict1.setdefault(“two”)) 
print(dict1) #in ra dict1 để kiểm tra
#Truy xuất và in ra giá trị tương ứng với key = ” non exist “
print(dict1.setdefault(“non exist”)) 
print(dict1) #in ra dict1 để kiểm tra

 Kết quả trả ra:
are
{1: ‘we’, ‘two’: ‘are’, 3: ‘pyan’}
None
{1: ‘we’, ‘two’: ‘are’, 3: ‘pyan’, ‘non exist’: None}

IV. Phương Thức Update Của Dict

Cú pháp:
 dict.update(iretable)
Phương thức này thêm vào trong list ban đầu các phần tử, có thể là 1 dict hoặc iterable với cặp key-value

Ví dụ 4:
Các câu lệnh:

# Khởi tạo dict1:

dict1 = {1:”we”, “two”:”are”, 3:”pyan”}
#Thêm vào dict1 các cặp phần tử để tạo key-value
dict1.update(a=4,b=5)
print(dict1) #in ra dict1 mới
#Khai báo dict2
dict2 = { 6:”c”,7:”d” }
#cập nhật dict2 vào dict1
dict1.update(dict2)
print(dict1) #in ra dict1 mới
#Khai báo list1
list1 = [(8,”e”),(9,”f”)]
#cập nhật list1 vào dict1
dict1.update(list1)
print(dict1) #in ra dict1 mới

 Kết quả trả ra:
{1: ‘we’, ‘two’: ‘are’, 3: ‘pyan’, ‘a’: 4, ‘b’: 5}
{1: ‘we’, ‘two’: ‘are’, 3: ‘pyan’, ‘a’: 4, ‘b’: 5, 6: ‘c’, 7: ‘d’}
{1: ‘we’, ‘two’: ‘are’, 3: ‘pyan’, ‘a’: 4, ‘b’: 5, 6: ‘c’, 7: ‘d’, 8: ‘e’, 9: ‘f’}

IV. Kết Luận

Như vậy, chúng tôi đã tiếp tục giới thiệu tới các bạn các khái niệm cơ bản của Kiểu dữ liệu Dict trong Python. Nếu có vấn đề nào chưa rõ, các bạn hãy liên hệ với chúng tôi để được giúp đỡ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.